Khái niệm cơ bản về chiếu sáng (1)
|
Tên đại lượng
|
Ý nghĩa
|
Đơn vị
|
Minh họa
|
|
Quang thông |
Là tổng lượng ánh sáng do một nguồn sáng phát ra |
lumen (lm)
|
|
|
Độ rọi |
là lượng quang thông chiếu tới một đơn vị diện tích bề mặt |
lux (lx)
1 lx = 1 lm/m2
|
|
|
Cường độ ánh sáng |
Là lượng quang thông do một nguồn sáng phát ra trong phạm vi một đơn vị góc khối, theo một hướng xác định |
Candela (cd)
1 cd = 1 lm/Sr
|
|
|
Độ chói |
Là cường độ sáng phát ra từ bề mặt nguồn sáng hoặc bề mặt phản xạ theo một hướng xác định, gây nên cảm giác sáng đối với mắt, giúp nhận biết vật. |
cd/m2
|
|
|
Độ đồng đều |
tỷ số giữa giá trị tối thiểu và giá trị trung bình của độ rọi |
Ký hiệu: U
|
|
|
Chỉ số chói lóa mắt tiện nghi |
Đặc trưng mức độ gây ra cảm giác khó chịu khi các phần của trường
nhìn quá chói so với độ chói xung quanh mà mắt đã thích nghi. Nhiệt độ
này không liên quan gì đến nhiệt độ thực của nguồn sáng |
Ký hiệu G
|
|
|
Nhiệt độ màu ánh sáng |
Nhiệt độ màu của nguồn sáng tính theo độ Kelvin diễn tả màu của các
nguồn sáng so với màu của vật đen tuyệt đối được nung nóng từ 2000K đến
10000K. Nhiệt độ này không liên quan gì đến nhiệt độ thực của nguồn
sáng |
Kelvin (K)
|
|
|
Chỉ số hoàn màu |
Cho biết mức độ phản ánh trung thực màu sắc của các đối tượng được chiếu sáng. |
Ký hiệu: CRI hoặc Ra
|
|
|
Hiệu suất sáng |
Là hiệu quả phát sáng của bóng đèn, bằng tỷ số giữa quan
thông của bóng đèn và công suất tiêu thụ. Đèn có hiệu suất phát
sáng cao là đèn cho quang thông lớn mà tiêu thụ năng lượng điện ít. |
lm/W
|
|
|
Phân bố cường độ sáng |
Là tập hợp các đường cong cường độ sáng biểu diễn trong
mặt phẳng theo các mặt cắt dọc trục quang của bộ đèn. |
|
|
|
Các hình thức chiếu sáng |
Chiếu sáng trực tiếp: Hơn 90% ánh sáng được chiếu
xuống dưới, vì thế ánh sáng ít bị tường hoặc sàn hấp thụ
nhưng tạo nên bóng dâm. Kiểu chiếu sáng này thích hợp với
chiếu sáng bên ngoài (trực tiếp, tăng cường) cho các phân xưởng
và cho các văn phòng có diện tích lớn.
Chiếu sáng bán trực tiếp: Từ 60% đến 90% ánh sáng
chiếu xuống dưới. Kiểu chiếu sáng này thích hợp với các văn
phòng, nhà ở và nhà hàng
Chiếu sáng hỗn hợp: Từ 40% đến 60% ánh sáng chiếu
xuống dưới, nó chỉ được sử dụng cho những địa điểm có các
bề mặt phản chiếu tốt.
Chiếu sáng bán gián tiếp: Từ 10% đến 40% ánh sáng
chiếu xuống dưới. Không gây chói lóa, sấp bóng và tạo môi
trường dễ chịu. Phù hợp chiếu sáng trong văn phòng, nhà ở và
một số không gian sinh hoạt, giao tiếp chung.
Chiếu sáng gián tiếp: Hơn 90% ánh sáng chiếu lên
trên. Chiếu sáng có hiệu quả thấp nhất, nhưng tiện nghi nhìn
tốt, không chói và sấp bóng.
|
||
|
Các kiểu phân bố quang |
|
||
|
Phương thức chiếu sáng |
Chiếu sáng chung đều: Đây là phương pháp chiếu sáng
thông dụng nhất, có thể sử dụng tất cả các kiểu chiếu sáng
trên nhằm đảm bảo độ rọi trong khu vực chiếu sáng có độ đồng
đều cao. Phương pháp này đèn chiếu sáng thường được bố trí
theo mạng lưới. Chiếu sáng cục bộ: Nhằm tập trung ánh sáng đến vị trí làm việc hoặc đối tượng chiếu sáng cụ thể. Phương pháp này sử dụng chủ yếu kiểu chiếu sáng trực tiếp. Chiếu sáng hỗn hợp: sử dụng kết hợp phương pháp chiếu sáng chung đều và chiếu sáng cục bộ, đảm bảo chiếu sáng toàn diện một đối tượng. Thường thì bố trí đèn để tạo khoảng 30%-35% độ rọi theo phương pháp chiếu sáng chung đều, phần còn lại do theo phương pháp chiếu sáng cục bộ. | ||
No comments:
Post a Comment